Trà Vinh phê duyệt Quy chế phối hợp thực hiện Chỉ số thành phần Chi phí thời gian thuộc Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trên địa bàn tỉnh

Ủy ban nhân dân tỉnh vừa có Quyết định số 1729/QĐ-UBND ngày 24/8/2021 phê duyệt Quy chế phối hợp thực hiện Chỉ số thành phần Chi phí thời gian thuộc Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Theo đó, Quy chế quy định về nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp của các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác phối hợp thực hiện Chỉ số thành phần Chi phí thời gian thuộc Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trên địa bàn tỉnh

Về nguyên tắc phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan trong thực hiện Chỉ số thành phần Chi phí thời gian trên địa bàn tỉnh; các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp thực hiện từng chỉ tiêu của Chỉ số thành phần được giao.

Bảo đảm tính thống nhất, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan và theo quy định của pháp luật; không làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan, nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, chủ động và trách nhiệm để tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ nhau thực hiện tốt nhiệm vụ.

Các thủ tục hành chính (TTHC) phải được thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ; đảm bảo nhanh gọn, hiệu quả, kịp thời, đặc biệt là rút ngắn tối đa thời gian giải quyết.

Về phương thức phối hợp: Các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổ chức thực hiện Quy chế này; phân công Lãnh đạo, đồng thời cử đầu mối phụ trách, khi có sự thay đổi về nhân sự phải thông báo kịp thời để cơ quan đầu mối cập nhật, thông tin đến các đơn vị liên quan biết. Tùy theo tính chất, nội dung công việc cần phối hợp với các cơ quan khác, cơ quan chủ trì quyết định áp dụng một trong các phương thức phối hợp: Trao đổi trực tiếp hoặc bằng văn bản; tổ chức cuộc họp thông qua nội dung cần giải quyết hoặc thông qua việc tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Quy chế và bằng các hình thức khác (điện thoại, email, fax) theo yêu cầu công việc.

Về trách nhiệm phối hợp chung:

Từng cơ quan, đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cụ thể để triển khai thực hiện các chỉ tiêu được giao chủ trì; phi hợp và tạo điều kiện hỗ trđể thực hiện tốt Chỉ số thành phần Chi phí thời gian.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp; quan tâm bố trí công chức, viên chức có trình độ, năng lực thực hiện tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; quy trình hồ sơ, thủ tục phải công khai, minh bạch, rõ ràng, đảm bảo thời gian, không phát sinh thêm thủ tục ngoài quy định; tạo điều kiện tối đa cho người dân, doanh nghiệp trong khuôn khổ luật pháp.

Khi tiếp nhận các thông tin về nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp, nếu thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thì chủ động trực tiếp giải quyết ngay. Trường hợp không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thì phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết.

Tăng cường và thực hiện có hiệu quả quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC, đảm bảo công khai, minh bạch và đúng quy định, đúng thời gian.

Về trách nhiệm phối hợp:

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 30/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính. Chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm hành chính công huyện Cầu Ngang và thành phố Trà Vinh, Bộ phận một cửa của các huyện, thị xã nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo giải quyết nhanh, hiệu quả các hồ sơ TTHC của người dân, doanh nghiệp Tập trung đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 đã được tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh. Kiểm soát, rà soát TTHC; công bố TTHC. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng quy định việc niêm yết tại Bộ phận Một cửa các cấp, công khai TTHC trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC; công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị của cá nhân đầy đủ.

Sở Nội vụ: Tăng cường kiểm tra công vụ tại các Sở, Ban, ngành tỉnh và địa phương; kịp thời phát hiện, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu đối với người dân, doanh nghiệp trong quá trình tiếp nhận và giải quyết TTHC. Tổng hợp, rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của các cơ quan, đơn vị, hàng năm tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo đáp ứng được nhu cầu thực tiễn.

Thanh tra tỉnh: Tiếp tục thực hiện nghiêm quy định trong công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là đối với doanh nghiệp; đồng thời, thực hiện nghiêm các quy định về phòng, chống tham nhũng, tuyệt đối không để tình trạng lợi dụng công tác thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, trục lợi cá nhân. Kịp thời phát hiện và đề xuất xử lý các trường hợp sai phạm trong quá trình thanh tra, kiểm tra. Tham mưu UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng; kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý trách nhiệm của người đứng đầu đối với những trường hợp tự ý đặt ra các thành phần hồ sơ, khoản thu, điều kiện ràng buộc ngoài quy định, gây khó khăn, phiền hà, hoặc có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực khi giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng, Kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp hàng năm trên địa bàn tỉnh.

Sở Tư pháp: Tiếp tục phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tăng cường rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, thường xuyên kiểm tra, tự kiểm tra và kiểm tra các văn bản do UBND tỉnh, Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành có liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp, để kịp thời tham mưu, đề xuất bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung các quy định cho phù hợp.

Cục Thuế: Thực hiện các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế, thời gian thực hiện kiểm tra thuế là 07 ngày làm việc (theo quy định là 10 ngày làm việc, giảm 3 ngày làm việc); thời gian thực hiện thanh tra thuế là 20 ngày (theo quy định là 30 ngày, giảm 10 ngày).

Sở Xây dựng: Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 13/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện các biện pháp nhằm rút ngắn thời gian cấp giấy phép xây dựng và các thủ tục liên quan.

UBND các huyện, thị xã, thành phố: Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan phụ trách các chỉ tiêu cụ thể nêu trên; tổ chức thực hiện tốt các nội dung thuộc phạm vi của cấp huyện. Chỉ đạo Bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã trên địa bàn thực hiện tốt việc tiếp nhận và giải quyết TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp.

Hiệp hội Doanh nghiệp: Thường xuyên phối hợp với các Sở, ngành tỉnh và địa phương tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch hỗ trợ đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tuyên truyền phát triển các loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ và tạo điều kiện các đơn vị này tham gia cung cấp các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, các dịch vụ tư vấn pháp lý và cung cấp thông tin pháp luật, thông tin thị trường cho các đối tượng có nhu cầu.

Về tổ chức thực hiện: Trên cơ sở rà soát, phân tích đánh giá từng chỉ tiêu của Chỉ số thành phần Chi phí thời gian do đơn vị mình phụ trách, thường xuyên theo dõi kiểm tra, đánh giá tinh thần, trách nhiệm, thái độ phục vụ của công chức, viên chức và kịp thời xử lý nghiêm theo quy định đối với các công chức, viên chức chưa thực hiện tốt việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC cho người dân và doanh nghiệp. Bố trí công chức, viên chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC tương đối ổn định nhằm đảm bảo tính chuyên môn hóa cao. Trong quá trình phối hợp thực hiện giải quyết TTHC tuyệt đối không để phát sinh các chi phí không chính thức. Thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần phục vụ với phương châm lấy sự hài lòng của doanh nghiệp hiện có tại tỉnh để xúc tiến mời gọi các nhà đầu tư đến với Trà Vinh.

            Cẩm Tú (Nguồn: Quyết định số 1729/QĐ-UBND ngày 24/8/2021)


Thống kê truy cập
  • Đang online: 7
  • Hôm nay: 483
  • Trong tuần: 5,306
  • Tất cả: 420,382